Máy kéo nén vạn năng kiểu trục cơ
Khung kiểu trục cơ cung cấp khả năng tạo lực tải với tốc độ ổn định, khoảng mở khoang thử lớn, khoảng chạy đầu trượt dài và điều khiển vị trí đầu trượt rất chính xác.
Khả năng tạo lực tải tối đa của khung từ 0.5 đến 600 kN
Hoạt động: một hệ thống dẫn động cơ điện dùng mô tơ cung cấp mô men xoắn tới trục vít dẫn động. Trục vít này thông qua chuyển động quay của nó tạo ra chuyển động thẳng của đầu trượt. Đầu trượt tác động với khung đỡ tạo ra lực cần thiết để thử nghiệm.
Kiểu khung: một trục vít để bàn, hai trục vít để bàn và hai trục vít để sàn.
Để đáp ứng các nhu cầu khác nhau, Instron cung cấp khả năng lựa chọn các cấu hình phù hợp với các mức độ phức tạp khác nhau của yêu cầu thử nghiệm.
Thông số kỹ thuật máy thử tính chất vật liệu Hãng Instron
Tuân theo các tiêu chuẩn ASTM E4, BS 1610, DIN 51221, ISO 7500/1, EN 10002-2, JIS B773, AFNOR A03-501… và một số tiêu chuẩn quốc tế khác, hoặc các tiêu chuẩn do người sử dụng khởi tạo.
Tuỳ theo các bộ ngàm kẹp, bộ gá và phụ kiện, thiết bị có thể dùng để đo khả năng chịu tải kéo, nén, uốn, xé, bóc, bục, gập độ dãn, biến dạng, ứng suất, mô đun đàn hồi của các vật liệu kim loại, phi kim loại như chất dẻo, gỗ, cao su, composit, keo dán, bao bì…
Miêu tả |
Loại một cột, để bàn |
Loại hai cột, để bàn |
Loại hai cột, để sàn |
||||||||
|
3342 |
3343 |
3344 |
3345 |
3365 |
3366 |
3367 |
3369 |
3382 |
3384 |
3385H |
|
| Tải trọng (kN) | 0.5 | 1 | 2 | 5 | 5 | 10 | 30 | 50 | 100 | 150 | 250 |
| Tốc độ lớn nhất (mm/phút) | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 | 500 | 500 | 500 | 500 | 500 | 500 |
| Tốc độ nhỏ nhất (mm/phút) | 0.05 | 0.05 | 0.05 | 0.05 | 0.01 | 0.005 | 0.005 | 0.005 | 0.005 | 0.005 | 0.005 |
| Lực tải lớn nhất ở tốc độ lớn nhất (kN) | 0.5 | 1 | 2 | 5 | 5 | 10 | 15 | 25 | 50 | 75 | 100 |
| Tốc độ lớn nhất khi có tải trọng đầy đủ (mm/phút) | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 | 500 | 250 | 250 | 250 | 250 | 200 |
| Tốc độ trả về(mm/phút) | 1500 | 1500 | 1500 | 1000 | 1200 | 600 | 600 | 500 | 600 | 600 | 500 |
| Độ phân giải vị trí µm) | 0.156 | 0.156 | 0.208 | 0.133 | 0.118 | 0.057 | 0.054 | 0.0625 | 0.0598 | 0.0133 | 0.0598 |
| Hành trình con trượt (mm) | 482 | 898 | 898 | 885 | 1122 | 1122 | 1122 | 1122 | 1235 | 1235 | 1180 |
| Chiều dài hành trình thử(mm) | 651 | 1067 | 1067 | 1123** | 1193 | 1193 | 1193 | 1193 | 1323 | 1323 | 1282 |
| Khoảng cách từ bộ gá tới khung tải | 100 | 100 | 100 | 100 |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
| Khoảng cách giữa các trục (mm) |
- |
- |
- |
- |
420 | 420 | 420 | 420 | 575 | 575 | 575 |
| Cao (mm) | 900 | 1300 | 1300 | 1300 | 1358*** | 1582 | 1582 | 1582 | 2393 | 2393 | 2393 |
| Rộng (mm) | 382 | 382 | 382 | 382 | 756 | 756 | 756 | 756 | 1124 | 1124 |
1124 |
| Sâu (mm) | 500 | 500 | 500 | 500 | 500 | 707 | 707 | 707 |
779 |
779 |
779 |
| Lực tải với cảm biến lực tiêu chuẩn | 38 | 42 | 42 | 51+ | 110 | 110 | 121 | 121 |
766 |
769 |
866 |
| Công suất (VA) | 170 | 200 | 240 | 300 | 300 | 300 | 600 | 700 |
1500 |
1700 |
2950 |
| Điện áp một pha3 | 100120
220 240 |
100120
220 240 |
100120
220 240 |
100120
220 240 |
100120
220 240 |
100120
220 240 |
100120
220 240 |
100120
220 240 |
100 120 220 230 240 |
120 200 208 220 230 240 |
200 208 220 230 240 |
* = 1135 mm; ** = 1383 mm và *** = 1628 mm, tuỳ chọn; + = 57kg, tuỳ chọn
Các thông số kỹ thuật- Sai số của tốc độ con trượt: (không tải hoặc tải trọng liên tục): ± 0.2% tốc độ đã đặt - Sai số khi đo lực ép: ± 0.5% dữ liệu đọc được tới 1/100 khả năng cảm biến lực. Đạt hoặc vượt các tiêu chuẩn: ASTM E 4; BS 1610, DIN 51221, ISO 7500/1, EN 10002-2, JIS B7721 và AFNOR A03-501 - Sai số khi đo lực kéo: ± 0.5% dữ liệu đọc được tới 1/50 toàn bộ mức đo với dụng cụ đo độ giãn ASTM E 83 loại B hoặc ISO 9513 loại 0.5. Đạt hoặc vượt các tiêu chuẩn ASTM E 83, BS 3846, ISO 9513 và EN 10002-4. - Nhiệt độ hoạt động: + 100C tới +380C (+500 F tới +1000F). - Nhiệt độ lưu kho: -400C tới +660C (-400F tới +1500F) - Độ ẩm: 10% tới 90%, không ngưng tụ - Không khí: Được thiết kế để sử dụng trong điều kiện phòng thí nghiệm thông thường. Có thể cần đến các biện pháp bảo vệ nếu xuất hiện các trường hợp bụi nhiều, có các chất ăn mòn, trường điện từ hoặc các điều kiện độc hại. |
Chú ý: 1. Những hệ thống này tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn châu âu và đạt nhãn hiệu CE.2. Tổng không gian kiểm tra chiều đứng là khoảng cách giữa mặt trên của bệ đỡ tới mặt dưới của con trượt, không kể cảm biến lực, kẹp và thiết bị định vị. Các thông số trên được xây dựng theo các quy trình sản xuất tiêu chuẩn của Instron và có thể thay đổi mà không báo trước.
3. Điện thế: 47 Hz tới 63 Hz. …… vượt quá 10% điện thế thông thường. |
Thông số kỹ thuật máy thử tính chất vật liệu Hãng Instron
| Miêu tả | Loại 1 trục, để bàn |
Loại hai trục, để bàn |
Loại hai trục, để Sàn |
||||||||||||||||
|
5942 |
5943 |
5944 |
5965 | 5965
-E2 |
5966 | 5966
-E2 |
5967* | 5967
-E2 |
5969 | 5969
-E2 |
5982* | 5982
-E2* |
5984* | 5984
-E2* |
5985* | 5985
-E2* |
5988 | 5989 | |
| Tải trọng (kN) | 0.5 | 1 | 2 | 5 | 5 | 10 | 10 | 30 | 30 | 50 | 50 | 100 | 100 | 150 | 150 | 250 | 250 | 400 | 600 |
| Tốc độ tối đa(mm/phút) | 2500 | 2500 | 2500 | 3000 | 3000 | 1500 | 1500 | 1000 | 1000 | 600 | 600 | 1016 | 1016 | 762 | 762 | 508 | 508 | 508 | 508 |
| Tốc độ trả về(mm/phút) | 1875 | 2500 | 2500 | 3200 | 3200 | 2000 | 2000 | 1000 | 1000 | 600 | 600 | 1016 | 1016 | 800 | 800 | 600 | 600 | 508 | 508 |
| Hành trình con trượt (mm) | 488 | 885 | 885 | 1140 | 1640 | 1140 | 1640 | 1140 | 1640 | 1140 | 1640 | 1330 | 1830 | 1330 | 1830 | 1330 | 1830 | 1850 | 1850 |
| Chiều cao khoang thử | 726 | 1123 | 1123 | 1256 | 1756 | 1256 | 1756 | 1212 | 1712 | 1212 | 1712 | 1430 | 1930 | 1430 | 1930 | 1430 | 1930 | 2050 | 2000 |
| Khoảng cách giữa các cột(mm) | - | - | - | 420 | 420 | 420 | 420 | 420 | 420 | 420 | 420 | 575 | 575 | 575 | 575 | 575 | 575 | 762 | 762 |
| Cao (mm) (ghi chú 7) | 986 | 1383 | 1383 | 1630 | 2149 | 1630 | 2149 | 1630 | 2149 | 1630 | 2149 | 2586 | 2756 | 2586 | 2756 | 2586 | 2756 | 3126 | 3126 |
| Rộng (mm) | 459 | 459 | 459 | 779 | 779 | 779 | 779 | 779 | 779 | 779 | 779 | 1130 | 1130 | 1130 | 1130 | 1130 | 1130 | 1602 | 1602 |
| Sâu (mm) | 614 | 614 | 614 | 725 | 725 | 725 | 725 | 725 | 725 | 725 | 725 | 812 | 812 | 812 | 812 | 812 | 812 | 963 | 963 |
| Khối lượng | 95 | 120 | 120 | 322 | 355 | 322 | 355 | 423 | 463 | 551 | 602 | 784 | 898 | 882 | 955 | 882 | 955 | 2255 | 2516 |
Các thông số kỹ thuật- Độ chính xác lực tải: ± 0.4% dữ liệu đọc được tới 1/00 khả năng cảm biến lực, với series 2525, 2530 hoặc 2580 ± 0.5% dữ liệu đọc được tới 1/500 khả năng cảm biến lực, với series 2580 ± 0.5% dữ liệu đọc được tới 1/250 khả năng cảm biến lực, với series 2525, 2530. - Độ chính xác khi đo độ phân giải vị trí: ± 0.02 mm hoặc 0.05% độ dịch chuyển, tuỳ thuộc thông số nào lớn hơn. - Sai số của tốc độ con trượt: (không tải hoặc tải trọng liên tục): ± 0.1% tốc độ đã đặt - Sai số khi đo biến dạng: ± 0.5% dữ liệu đọc được tới 1/100 toàn thang đo với dụng cụ đo độ giãn dài theo chuẩn ASTM E 83 loại B hoặc ISO 9513 loại 0.5. - Điện áp một pha: Đối với các máy 5581, 5582 và 5584, điện áp một pha là -100, 120, 220 hoặc 240 VAC ± 10%; Đối với các máy 5585H 200/208, 220, 230, 240 VAC ± 10%;, 47 tới 63Hz vượt quá 10% điện áp thông thường. - Nhiệt độ hoạt động: + 100C tới +380C (+500 F tới +1000F). - Nhiệt độ lưu kho: -400C tới +660C (-400F tới +1500F) - Độ ẩm: 10% tới 90%, không ngưng tụ Không khí: Được thiết kế để sử dụng trong điều kiện phòng thí nghiệm thông thường. Có thể cần đến các biện pháp bảo vệ nếu xuất hiện các trường hợp bụi nhiều, có các chất ăn mòn, trường điện từ hoặc các điều kiện độc hại. |
Ghi chú: 1. Sai số khi đo lực tải của hệ thống đạt hoặc vượt các tiêu chuẩn: ASTM E 4; BS 1610, DIN 51221, ISO 7500-1, EN 1002-2, JIS B7721 và AFNOR A03-501. Instron khuyến nghị rằng các hệ thống được kiểm tra tại thời điểm lắp đặt theo yêu cầu của các tiêu chuẩn ASTM E 4 (mục 20.3) và ISO 7500-1 (chương 9).2. Hệ thống đo lực kéo đạt hoặc vượt các tiêu chuẩn ASTM E 83, BS 3846, ISO 9513 và EN 10002-4.
3. Có thể lựa chọn khung chịu tải tăng chiều cao hoặc chiều rộng, tăng hoặc giảm tốc độ.
6. Các kích thước và lực tải của các thiết bị một trục nói trên không bao gồm các module điều khiển điện tử. Kích thước của các module là 205 x 380 x 300 mm (rộng x dài x cao), trọng lượng 7.7 kg. Các thông số trên được xây dựng theo các quy trình sản xuất tiêu chuẩn của Instron và có thể thay đổi mà không báo trước. |
Thông số kỹ thuật máy thử tính chất vật liệu Hãng Instron
Tuân theo các tiêu chuẩn ASTM E4, BS 1610, DIN 51221, ISO 7500/1, EN 10002-2, JIS B773, AFNOR A03-501… và một số tiêu chuẩn quốc tế khác, hoặc các tiêu chuẩn do người sử dụng khởi tạo.
Tuỳ theo các bộ ngàm kẹp, bộ gá và phụ kiện, thiết bị có thể dùng để đo khả năng chịu tải kéo, nén, uốn, xé, bóc, bục, gập độ dãn, biến dạng, ứng suất, mô đun đàn hồi của các vật liệu kim loại, phi kim loại như chất dẻo, gỗ, cao su, composit, keo dán, bao bì…
Miêu tả |
Loại một cột, để bàn |
Loại hai cột, để bàn |
Loại hai cột, để sàn |
||||||||
|
3342 |
3343 |
3344 |
3345 |
3365 |
3366 |
3367 |
3369 |
3382 |
3384 |
3385H |
|
|
Tải trọng (kN) |
0.5 |
1 |
2 |
5 |
5 |
10 |
30 |
50 |
100 |
150 |
250 |
|
Tốc độ lớn nhất (mm/phút) |
1000 |
1000 |
1000 |
1000 |
1000 |
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
Tốc độ nhỏ nhất (mm/phút) |
0.05 |
0.05 |
0.05 |
0.05 |
0.01 |
0.005 |
0.005 |
0.005 |
0.005 |
0.005 |
0.005 |
|
Lực tải lớn nhất ở tốc độ lớn nhất (kN) |
0.5 |
1 |
2 |
5 |
5 |
10 |
15 |
25 |
50 |
75 |
100 |
|
Tốc độ lớn nhất khi có tải trọng đầy đủ (mm/phút) |
1000 |
1000 |
1000 |
1000 |
1000 |
500 |
250 |
250 |
250 |
250 |
200 |
|
Tốc độ trả về (mm/phút) |
1500 |
1500 |
1500 |
1000 |
1200 |
600 |
600 |
500 |
600 |
600 |
500 |
|
Độ phân giải vị trí µm) |
0.156 |
0.156 |
0.208 |
0.133 |
0.118 |
0.057 |
0.054 |
0.0625 |
0.0598 |
0.0133 |
0.0598 |
|
Hành trình con trượt (mm) |
482 |
898 |
898 |
885 |
1122 |
1122 |
1122 |
1122 |
1235 |
1235 |
1180 |
|
Chiều dài hành trình thử (mm) |
651 |
1067 |
1067 |
1123** |
1193 |
1193 |
1193 |
1193 |
1323 |
1323 |
1282 |
|
Khoảng cách từ bộ gá tới khung tải |
100 |
100 |
100 |
100 |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
Khoảng cách giữa các trục (mm) |
- |
- |
- |
- |
420 |
420 |
420 |
420 |
575 |
575 |
575 |
|
Cao (mm) |
900 |
1300 |
1300 |
1300 |
1358*** |
1582 |
1582 |
1582 |
2393 |
2393 |
2393 |
|
Rộng (mm) |
382 |
382 |
382 |
382 |
756 |
756 |
756 |
756 |
1124 |
1124 |
1124 |
|
Sâu (mm) |
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
707 |
707 |
707 |
779 |
779 |
779 |
|
Lực tải với cảm biến lực tiêu chuẩn |
38 |
42 |
42 |
51+ |
110 |
110 |
121 |
121 |
766 |
769 |
866 |
|
Công suất (VA) |
170 |
200 |
240 |
300 |
300 |
300 |
600 |
700 |
1500 |
1700 |
2950 |
|
Điện áp một pha3 |
100 120 220 240 |
100 120 220 240 |
100 120 220 240 |
100 120 220 240 |
100 120 220 240 |
100 120 220 240 |
100 120 220 240 |
100 120 220 240 |
100 120 220 230 240 |
120 200 208 220 230 240 |
200 208 220 230 240
|
* = 1135 mm; ** = 1383 mm và *** = 1628 mm, tuỳ chọn; + = 57kg, tuỳ chọn
Các thông số kỹ thuật- Sai số của tốc độ con trượt: (không tải hoặc tải trọng liên tục): ± 0.2% tốc độ đã đặt - Sai số khi đo lực ép: ± 0.5% dữ liệu đọc được tới 1/100 khả năng cảm biến lực. Đạt hoặc vượt các tiêu chuẩn: ASTM E 4; BS 1610, DIN 51221, ISO 7500/1, EN 10002-2, JIS B7721 và AFNOR A03-501 - Sai số khi đo lực kéo: ± 0.5% dữ liệu đọc được tới 1/50 toàn bộ mức đo với dụng cụ đo độ giãn ASTM E 83 loại B hoặc ISO 9513 loại 0.5. Đạt hoặc vượt các tiêu chuẩn ASTM E 83, BS 3846, ISO 9513 và EN 10002-4. - Nhiệt độ hoạt động: + 100C tới +380C (+500 F tới +1000F). - Nhiệt độ lưu kho: -400C tới +660C (-400F tới +1500F) - Độ ẩm: 10% tới 90%, không ngưng tụ - Không khí: Được thiết kế để sử dụng trong điều kiện phòng thí nghiệm thông thường. Có thể cần đến các biện pháp bảo vệ nếu xuất hiện các trường hợp bụi nhiều, có các chất ăn mòn, trường điện từ hoặc các điều kiện độc hại. |
Chú ý: 1. Những hệ thống này tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn châu âu và đạt nhãn hiệu CE. 2. Tổng không gian kiểm tra chiều đứng là khoảng cách giữa mặt trên của bệ đỡ tới mặt dưới của con trượt, không kể cảm biến lực, kẹp và thiết bị định vị. Các thông số trên được xây dựng theo các quy trình sản xuất tiêu chuẩn của Instron và có thể thay đổi mà không báo trước. 3. Điện thế: 47 Hz tới 63 Hz. …… vượt quá 10% điện thế thông thường. |
Thông số kỹ thuật máy thử tính chất vật liệu Hãng Instron
|
Miêu tả |
Loại một trục, để bàn |
Loại hai trục, để bàn |
Loại hai trục, để Sàn |
||||||||||||||||
|
5942 |
5943 |
5944 |
5965 |
5965-E2 |
5966 |
5966-E2 |
5967* |
5967-E2 |
5969 |
5969-E2 |
5982* |
5982-E2* |
5984* |
5984-E2* |
5985* |
5985-E2* |
5988 |
5989 |
|
|
Tải trọng (kN) |
0.5 |
1 |
2 |
5 |
5 |
10 |
10 |
30 |
30 |
50 |
50 |
100
|
100
|
150
|
150
|
250
|
250
|
400
|
600
|
|
Tốc độ tối đa(mm/phút) |
2500 |
2500 |
2500 |
3000 |
3000 |
1500 |
1500 |
1000 |
1000 |
600 |
600 |
1016
|
1016
|
762
|
762 |
508
|
508
|
508
|
508
|
|
Tốc độ trả về (mm/phút) |
1875 |
2500 |
2500 |
3200
|
3200
|
2000 |
2000
|
1000 |
1000 |
600 |
600 |
1016
|
1016
|
800
|
800
|
600
|
600
|
508
|
508
|
|
Hành trình con trượt (mm) |
488 |
885
|
885
|
1140
|
1640
|
1140 |
1640
|
1140 |
1640 |
1140 |
1640
|
1330 |
1830
|
1330
|
1830 |
1330
|
1830
|
1850
|
1850 |
|
Chiều cao khoang thử |
726
|
1123
|
1123 |
1256
|
1756
|
1256 |
1756
|
1212 |
1712
|
1212 |
1712
|
1430
|
1930
|
1430
|
1930 |
1430
|
1930
|
2050
|
2000 |
|
Khoảng cách giữa các cột(mm) |
- |
- |
- |
420 |
420 |
420 |
420 |
420 |
420 |
420 |
420 |
575
|
575
|
575
|
575
|
575
|
575
|
762
|
762
|
|
Cao (mm) (ghi chú 7) |
986
|
1383
|
1383 |
1630
|
2149 |
1630 |
2149 |
1630 |
2149 |
1630 |
2149 |
2586
|
2756
|
2586
|
2756 |
2586
|
2756
|
3126
|
3126 |
|
Rộng (mm) |
459
|
459
|
459
|
779
|
779
|
779
|
779
|
779
|
779
|
779
|
779
|
1130
|
1130
|
1130
|
1130 |
1130
|
1130
|
1602
|
1602 |
|
Sâu (mm) |
614
|
614
|
614
|
725
|
725
|
725
|
725
|
725
|
725
|
725
|
725
|
812
|
812
|
812
|
812
|
812
|
812
|
963
|
963
|
|
Khối lượng |
95 |
120 |
120 |
322
|
355
|
322
|
355
|
423
|
463
|
551
|
602
|
784
|
898
|
882
|
955
|
882
|
955
|
2255
|
2516 |
Các thông số kỹ thuật- Độ chính xác lực tải: ± 0.4% dữ liệu đọc được tới 1/00 khả năng cảm biến lực, với series 2525, 2530 hoặc 2580 ± 0.5% dữ liệu đọc được tới 1/500 khả năng cảm biến lực, với series 2580 ± 0.5% dữ liệu đọc được tới 1/250 khả năng cảm biến lực, với series 2525, 2530. - Độ chính xác khi đo độ phân giải vị trí: ± 0.02 mm hoặc 0.05% độ dịch chuyển, tuỳ thuộc thông số nào lớn hơn. - Sai số của tốc độ con trượt: (không tải hoặc tải trọng liên tục): ± 0.1% tốc độ đã đặt - Sai số khi đo biến dạng: ± 0.5% dữ liệu đọc được tới 1/100 toàn thang đo với dụng cụ đo độ giãn dài theo chuẩn ASTM E 83 loại B hoặc ISO 9513 loại 0.5. - Điện áp một pha: Đối với các máy 5581, 5582 và 5584, điện áp một pha là -100, 120, 220 hoặc 240 VAC ± 10%; Đối với các máy 5585H 200/208, 220, 230, 240 VAC ± 10%;, 47 tới 63Hz vượt quá 10% điện áp thông thường. - Nhiệt độ hoạt động: + 100C tới +380C (+500 F tới +1000F). - Nhiệt độ lưu kho: -400C tới +660C (-400F tới +1500F) - Độ ẩm: 10% tới 90%, không ngưng tụ Không khí: Được thiết kế để sử dụng trong điều kiện phòng thí nghiệm thông thường. Có thể cần đến các biện pháp bảo vệ nếu xuất hiện các trường hợp bụi nhiều, có các chất ăn mòn, trường điện từ hoặc các điều kiện độc hại. |
Ghi chú: 1. Sai số khi đo lực tải của hệ thống đạt hoặc vượt các tiêu chuẩn: ASTM E 4; BS 1610, DIN 51221, ISO 7500-1, EN 1002-2, JIS B7721 và AFNOR A03-501. Instron khuyến nghị rằng các hệ thống được kiểm tra tại thời điểm lắp đặt theo yêu cầu của các tiêu chuẩn ASTM E 4 (mục 20.3) và ISO 7500-1 (chương 9). 2. Hệ thống đo lực kéo đạt hoặc vượt các tiêu chuẩn ASTM E 83, BS 3846, ISO 9513 và EN 10002-4. 3. Có thể lựa chọn khung chịu tải tăng chiều cao hoặc chiều rộng, tăng hoặc giảm tốc độ. 4. Những hệ thống này tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn châu âu và đạt nhãn hiệu CE. 5. Tổng không gian kiểm tra chiều đứng là khoảng cách giữa mặt trên của bệ đỡ tới mặt dưới của con trượt, không kể cảm biến lực, kẹp và thiết bị định vị. 6. Các kích thước và lực tải của các thiết bị một trục nói trên không bao gồm các module điều khiển điện tử. Kích thước của các module là 205 x 380 x 300 mm (rộng x dài x cao), trọng lượng 7.7 kg.
Các thông số trên được xây dựng theo các quy trình sản xuất tiêu chuẩn của Instron và có thể thay đổi mà không báo trước. |
Bơm hút chân không dùng cho hút dịch và khí thở của ngành Y tế một sản phẩm mới của Hãng Becker-Đức được sử dụng rộng rãi ở mỹ cũng như các nước phát triển trên toàn thế giới là bơm hút chân không không sử dụng dầu làm mát rất tiện lợi khi sử dụng chi phí vận hành thấp Đặc biệt không cần bảo dưỡng do vậy giảm đáng kể chi phí cho việc bảo dưỡng và thay dầu định kỳ.
Tại sao lên sử dụng bơm hút chân không không dầu cho ngành Y Tế?
Bơm Hút chân không Oil free Becker-Đức- Bởi Vị 1 lý do Đặc biệt là trong ngành y tế khi sử dụng bơm chân không không dầu cho các phòng hút dịch hay khí thở là góp phần thân thiện với môi trường cũng như đảm bảo an toàn sức khỏe con người khả năng làm việc hiệu quả, chi phí bảo dưỡng thấp giảm hơn 70% giá thành trong quá trình vận hành vì nếu bơm sử dụng dầu thì cứ làm việc 12000 hrs thì phải thay dầu và bảo dưỡng 1 lần ngoài ra còn cần thêm các chi hí thay các bộ lọc dầu định kỳ nếu dầu bị nhiễm bụi sẽ gây hỏng bơm còn bơm không dầu thì không cần bảo dưỡng. giảm bớt được kích thước máy do không cần khoang chứa dầu thân thiện với môi trường bảo dưỡng dễ dàng hơn nữa năng lượng tiêu thụ thấp
Bơm Hút Chân Không Trong Ngành Đồ Hộp, Thủy Sản, Bao Bì Chân Không
Ngày nay người ta dùng bơm chân không để hút không khí ra khỏi hộp trong một phòng của máy ghép kín.Hiện nay biện pháp này được sử dụng phổ biến để tạo độ chân không có hiệu quả nhất trong đồ hộp. Trong các quá trình chế biến cơ học như nghiền, chà, lọc, ép v.v… và vận chuyển các bán chế phẩm như bơm chuyển từ thùng chứa này sang thùng chứa khác, khi cho thực phẩm vào trong bao bì, đều làm cho một số không khí xâm nhập, hòa lẫn vào các sản phẩm đó. Trong các gian bào của thực phẩm lúc đóng hộp cũng còn tồn tại các chất khí như không khí, hơi nước, khí carbonic v.v…Sản phẩm cho vào bao bì không hoàn toàn chiếm đầy cả dung tích của hộp mà còn lại một khoảng không gian trong hộp kín, chứa không khí và hơi nước.
Trước khi ghép kín đồ hộp, cần đuổi bớt các chất khí tồn tại trong đồ hộp ấy đi. Quá trình này gọi là bài khí.
Tiến hành bài khí trong sản xuất đồ hộp nhằm các mục đích sau đây :
Giảm áp suất bên trong đồ hộp khi thanh trùng
Nguyên nhân làm tăng áp suất bên trong đồ hộp khi thanh trùng, chủ yếu là do tồn tại lượng không khí trong đồ hộp đó sau khi ghép kín.
Áp suất trong hộp khi thanh trùng bằng tổng áp suất riêng phần của không khí, áp suất riêng phần của hơi nước và áp suất do sản phẩm dãn nở. Khi áp suất tổng cộng ấy bằng 1,96 – 3,92.105 N/m2 (2 – 4at) có thể làm hỏng hộp. Bài khí sẽ làm giảm áp suất trong hộp, nên hộp khi thanh trùng không bị biến dạng hay hư hỏng hộp.
Hạn chế sự oxy hóa các chất dinh dưỡng của thực phẩm
Oxy của không khí còn lại trong đồ hộp làm cho các quá trình oxy hóa xảy ra trong đồ hộp làm cho các quá trình oxy hóa xảy ra trong đồ hộp mạnh, làm cho các sinh tố, nhất là sinh tố C bị tổn thất, các chất hữu cơ bị oxy hóa làm thay đổi hương vị màu sắc của thực phẩm trong đồ hộp đó.
Hạn chế sự phát triển của các vi khuẩn hiếu khí còn tồn tại trong đồ hộp
Sau khi thanh trùng đồ hộp, trong số các loại vi sinh vật còn sống, tồn tại các vi sinh vật hiếu khí và nha bào của nó. Nếu trong môi trường còn nhiều Oxy, các vi sinh vật đó có điều kiện phát triển, gây hư hỏng đồ hộp. Khi bài khí, các vi sinh vật hiếu khí không có điều kiện phát triển, nên dù còn sống cũng không gây hư hỏng đồ hộp.
Hạn chế hiện tượng ăn mòn sắt tây
Hộp sắt tây, nếu trong môi trường acid yếu, các lỗ nhỏ không phủ thiếc trên bề mặt, sẽ tạo ra những cặp pin li ti, mà hai điện cực là sắt và thiếc. Khi dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm, đẩy hydro thoát ra dung dịch đến bám vào cực âm, tạo thành một màng bảo vệ cực âm, hạn chế sự phân cực của pin và tiến tới làm ngừng quá trình ăn mòn. Nhưng nếu trong hộp còn oxy, oxy phản ứng ngay với hydro phá hủy màng bảo vệ, dòng điện tiếp tục chạy và diễn ra quá trình ăn mòn. Do đó, bài khí thì hiện tượng ăn mòn sẽ bị hạn chế
Tạo độ chân không trong đồ hộp khi đã làm nguội
Đồ hộp thực phẩm cần phải có một độ chân không nhất định, để khi vận chuyển, bảo quản trong các điều kiện khí hậu khác nhau. Đồ hộp không có các biểu hiện phồng đáy, nắp, để người sử dụng có thể phân biệt được đồ hộp tốt hay xấu do các vi sinh vật tạo thành khí gây ra. Vì vậy độ chân không được coi là một chỉ số phẩm chất của đồ hộp. Độ chân không thường là 3,22 – 5,98.104 N/m2 (250 – 450 mmHg) trường hợp đặc biệt mới tới 8,65 – 9,05.104 N/m2 (650 – 680 mmHg
Lợi ích của Hệ thống nén khí điều khiển trung tâm Variair hãng Becker- Đức
Ngày nay trong các nhà máy xí nghiệp hệ thống nén khí trung tâm được sử dụng rất nhiều Để cung cấp khí nén khí công nghiệp cho các dây truyền sản xuất. VARIAIR của hãng Becker Đức là hệ thống nén khí trung tâm sử dụng công nghệ Inverter rất hiện đại tự động điều chỉnh quá trình làm việc. công suất làm việc của hệ thống được tự động điều chỉnh phù hợp với công suất của tải, tiết kiệm năng lượng tới 40%. Cụ thể như khi công suất tải tăng hoặc giảm thì hệ thống cũng tự động điều chỉnh theo sự biến đổi đó nhằm đảm bảo hệ thống làm việc tốt và tiết kiệm năng lượng giảm thiểu năng lượng thừa không cần thiết và tiết kiệm chi phí trong quá trình vận hành. Hệ thống được lắp đặt và vận hành đơn giản bao gồm bơm nén khí và bộ điều khiển trung tâm Đây là hệ thống khí nén trung tâm lớn trong các nhà máy Hệ Thống Variair